Thứ Tư, 16 tháng 8, 2017

Thủ tục xin thẻ tạm trú tại Việt Nam

Thủ tục xin thẻ tạm trú tại Việt Nam như thế nào?

Đối tượng được cấp thẻ tạm trú:
Theo quy định tại Điều 36 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014, các đối tượng được cấp thẻ tạm trú bao gồm:
  • Thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ (NG3)
  • Người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (LV1)
  • Người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (LV2)
  • Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam(ĐT)
  • Người vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam(DN)
  • Người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam (NN1)
  • Người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hoá, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam (NN2)
  • Người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hoá và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam(NN3)
  • Người vào thực tập, học tập (DH)
  • Phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam(PV1)
  • Người vào lao động(LĐ)
  • Người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam(TT)
Điều kiện để được cấp thẻ tạm trú
  • Hộ chiếu còn giá trị trên 01 năm;
  • Trong một số trường hợp buộc người được cấp thẻ tạm trú phải tạm trú ở Việt Nam ít nhất 01 năm.
  • Đối với trường hợp có giấy phép lao động thì giấy phép lao động của người nước ngoài còn phải có thời hạn 01 năm kể từ thời điểm dự định xin cấp thẻ tạm trú. Đối với nhà đầu tư thì phải có văn bản tài liệu chứng minh người nước ngoài góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp tại Việt Nam (Có thể là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư ….)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ bao gồm:
  • Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị, bảo lãnh, đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA7)
  • Công văn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu NA6)
  • 01 tờ khai thông tin của người nước ngoài xin làm tạm trú có ảnh và đóng dấu của cơ quan, tổ chức: Bản đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA8)
  • Thông báo sử dụng mẫu dấu của doanh nghiệp
  • 02 Ảnh 3 x 4 cm;
  • Hộ chiếu, thị thực hợp lệ, thẻ nhập cư
  • 01 bản sao hoặc ảnh (mang bản chính để so sánh) chứng minh mục đích ở lại Việt Nam.
Tùy vào từng trường hợp có thể nộp các tài liệu như: giấy phép đầu tư, giấy phép thành lập doanh nghiệp, giấy phép lao động            tại Việt Nam, giấy chứng nhận thành viên hội đồng quản trị và cho phép thành lập văn phòng đại diện, đăng ký kết hôn
Số lượng hồ sơ: 01 (một).
Cơ quan nộp đơn
Cục quản lý xuất nhập cảnh, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Thời gian thực hiện: 05 – 07 ngày;
Đối tượng thực hiện: tổ chức, cá nhân

Thứ Hai, 7 tháng 8, 2017

Tư vấn điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài

Khi có nhu cầu điều chỉnh dự án đầu tư ở nước ngoài đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư liên quan đến mục tiêu đầu tư, quy mô dự án đầu tư, vốn đầu tư, chủ đầu tư, nước tiếp nhận dự án đầu tư, thời hạn thực hiện dự án đầu tư thì nhà đầu tư phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài theo quy trình sau:

1. Quy trình đăng ký, điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài
1.1. Áp dụng đối với các trường hợp:
a) Nội dung điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài không liên quan đến quy mô vốn đầu tư và lĩnh vực đầu tư;
b) Nội dung điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài không liên quan đến lĩnh vực đầu tư phải thẩm tra, và tổng vốn đầu tư sau khi tăng thêm không lớn hơn 15 tỷ đồng Việt Nam.
1.2. Hồ sơ dự án đầu tư gồm:
a) Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài.
b) Hợp đồng chuyển nhượng vốn đầu tư và hồ sơ pháp lý của đối tác mới tham gia dự án đầu tư (nếu có chuyển nhượng vốn đầu tư).
c) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư.
d) Văn bản đồng ý của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng cổ đông hoặc đại hội xã viên về việc đầu tư trực tiếp ra nước ngoài đối với nhà đầu tư là Công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc Công ty hợp danh hoặc Công ty cổ phần hoặc hợp tác xã trong trường hợp cần thiết theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, hợp tác xã.
e) Báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư cho đến thời điểm nhà đầu tư có văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư.
– Nhà đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư 03 bộ hồ sơ dự án đầu tư, trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc.
– Trường hợp có nội dung liên quan đến hồ sơ dự án đầu tư cần phải được làm rõ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản đề nghị nhà đầu tư giải trình về nội dung cần phải được làm rõ.
– Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh, đồng thời sao gửi Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ quản lý ngành kinh tế – kỹ thuật, Bộ Ngoại giao và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính.
– Trường hợp hồ sơ dự án đầu tư không được chấp thuận, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thông báo và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.
2. Quy trình thẩm tra, điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư
 Áp dụng đối với các trường hợp còn lại. Hồ sơ dự án đầu tư gồm:
a) Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư.
b) Văn bản giải trình về đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư.
c) Hợp đồng chuyển nhượng vốn đầu tư và hồ sơ pháp lý của đối tác mới tham gia dự án đầu tư (nếu có chuyển nhượng vốn đầu tư).
d) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư.
e) Văn bản đồng ý của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng cổ đông hoặc đại hội xã viên về việc đầu tư ra nước ngoài đối với trường hợp nhà đầu tư là Công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc Công ty hợp danh hoặc Công ty cổ phần hoặc hợp tác xã trong trường hợp cần thiết theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, hợp tác xã.
f) Báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư cho đến thời điểm nhà đầu tư có văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư.
– Nhà đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư 06 bộ hồ sơ dự án đầu tư, trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc.
– Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản lấy ý kiến kèm theo hồ sơ dự án đầu tư gửi các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính.
– Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan được hỏi ý kiến tiến hành thẩm tra hồ sơ dự án đầu tư và có ý kiến bằng văn bản về các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công; quá thời hạn nêu trên mà cơ quan được hỏi không có ý kiến bằng văn bản thì được coi là đã chấp thuận hồ sơ dự án đầu tư đối với những nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công.
3.Các trường hợp điều chỉnh Bộ Kế hoạch và Đầu tư phải  trình Thủ tướng Chính phủ quyết định:
1) Điều chỉnh dự án đầu tư về lĩnh vực đầu tư hoặc quy mô vốn đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng.
2) Điều chỉnh về lĩnh vực đầu tư hoặc quy mô vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư mà sau khi điều chỉnh, dự án đầu tư đó thuộc thẩm quyền chấp thuận đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.
– Đối với các dự án đầu tư quy định tại mục này, trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ ý kiến thẩm định bằng văn bản kèm theo hồ sơ dự án đầu tư và ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan để Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh.
4. Các trường hợp điều chỉnh thuộc thẩm quyền Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Đối với các dự án đầu tư không quy định phải trình Thủ tướng, trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh.
– Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh được sao gửi Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ quản lý ngành kinh tế – kỹ thuật, Bộ Ngoại giao và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính.
– Trường hợp hồ sơ dự án đầu tư không được chấp thuận, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thông báo và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.
– Trường hợp dùng lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ở nước ngoài để tái đầu tư vào chính dự án đầu tư đó thì phải được Bộ Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư.
– Trường hợp dùng lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ở nước ngoài để đầu tư vào dự án khác ở nước ngoài thì phải được Bộ Kế hoạch Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án khác đó.
Để được tư vấn chi tiết, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ:

Thứ Tư, 2 tháng 8, 2017

Thuế phải nộp khi thành lập doanh nghiệp

Khi tiến hành đăng ký kinh doanh và được cấp phép, cấp mã số thuế, doanh nghiệp thường phải nộp những loại thuế như sau: thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.

Thuế môn bài: đây là loại thuế doanh nghiệp đóng hàng năm, doanh nghiệp sau khi đăng ký kinh doanh phải đóng thuế môn bài ngay trong tháng đăng ký kinh doanh.
Bậc 1: Vốn đăng ký trên 10 tỷ đồng, mức thuế môn bài của cả năm là 3.000.000 đồng.
Bậc 2: Vốn đăng ký từ 5 tỷ đến 10 tỷ đồng, mức thuế Môn bài cả năm là 2.000.000 đồng.
Bậc 3: Vốn đăng ký từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ đồng, mức thuế Môn bài cả năm là 1.500.000 đồng.
Bậc 4: Vốn đăng ký dưới 2 tỷ đồng, mức thuế Môn bài cả năm là 1.000.000 đồng.
Doanh nghiệp tư nhân, công ty liên danh, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần trả thuế môn bài căn cứ trên số vốn đăng ký trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
Thuế giá trị gia tăng: Doanh nghiệp phải kê khai báo cáo và nộp thuế giá trị gia tăng trước ngày 20 của tháng tiếp theo. Tuy nhiên nếu doanh nghiệp của bạn sử dụng hóa đơn trực tiếp hoặc hóa đơn thông thường thì không phải nộp. Thuế giá trị gia tăng: Có 3 mức thuế VAT như sau:
+ Mức thuế 10%
+ Mức thuế 5%
+ Mức thuế 0%
 Thuế thu nhập doanh nghiệp: là loại thuế cơ bản, chủ yếu doanh nghiệp phải đóng. Mức thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành  năm 2014 là 20% hoặc 22% áp dụng đối với tất cả doanh nghiệp đã đăng ký theo Luật Doanh nghiệp, hoạt động trong bất kỳ ngành nào, ngoại trừ các dự án thăm dò và khai thác dầu khí.
Thuế thu nhập cá nhân: Các thành viên trong doanh nghiệp phải chịu thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật thuế thu nhập cá nhân. Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các nhân viên của mình.
+ Biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần:
Bậc 1: 4 triệu đồng/tháng 0%
Bậc 2: Trên 4 – 6 triệu đồng/tháng: 5%
Bậc 3: Trên 6 – 9 triệu đồng: 10%
Bậc 4: Trên 9 – 14 triệu đồng/tháng: 15%
Bậc 5: trên 14 – 24 triệu đồng/tháng: 20%
Bậc 6: Trên 24 – 44 triệu đồng/tháng: 25%
Bậc 7: Trên 44 – 84 triệu đồng/tháng: 30%
Bậc 8: Trên 84 triệu đồng: 35%.
Từ ngày 1/7/2013 thu nhập 9 triệu trở lên mới phải chịu thuế.
+ Biểu thuế thu nhập cá nhân toàn phần: Lãi cho vay, lợi tức cổ phần, lợi tức từ góp vốn kinh doanh, lãi tiết kiệm trên 5 triệu đồng/tháng là 5%; Thu nhập từ chuyển nhượng vốn: 25%; Thu nhập từ chuyển đổi bất động sản: 25%.
Ngoài ra, nếu doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến lĩnh vực xuất nhập khẩu thì phải nộp thuế xuất nhập khẩu; Nếu doanh nghiệp có sử dụng hoặc kinh doanh nhà đất thì nộp thuế sử dụng đất.
Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Thứ Hai, 31 tháng 7, 2017

Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài với trường hợp con ngoài giá thú.

Thế kỷ XXI ghi nhận sự phát triển, hòa nhập mạnh mẽ của thế giới trên tất cả các lĩnh vực, mà trong đó con người là yếu tố hòa nhập mạnh mẽ nhất. Công dân của các quốc gia đã có sự gặp gỡ, giao lưu, học hỏi với nhau. Một trong những quan hệ giữa các công dân được phát triển là quan hệ hôn nhân và gia đình. Công dân của quốc gia này kết hôn hoặc có con chung với công dân của quốc gia khác. Trong phạm vi bài viết này, người viết xin giới thiệu thủ tục đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài với trường hợp con được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam, cha mẹ không có hôn nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật hộ tịch Việt Nam hiện nay.
Từ ngày 01/01/2016 Luật Hộ tịch năm 2014 đã có hiệu lực, thay thế các văn bản nhỏ lẻ về việc đăng ký và quản lý hộ tịch. Theo đó, Luật đã phân định rõ ràng thẩm quyền đăng ký và quản lý hộ tịch của Ủy ban nhân dân cấp xã (xã/phường/thị trấn) và Ủy ban nhân dân huyện (huyện/quận/thị xã). Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký và quản lý hộ tịch đối với các trường hợp không có yếu tố nước ngoài. Các trường hợp có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền đăng ký và quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
So với Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch, Luật Hộ tịch 2014 đã lược bỏ thẩm quyền của Sở Tư pháp trong đăng ký và quản lý hộ tịch có yếu tố nước ngoài, giảm gánh nặng cho Sở Tư pháp, thay vào đó lại trao quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Đối với trường hợp con sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam, có cha là người nước ngoài, mẹ là người Việt Nam, nhưng giữa cha mẹ không có hôn nhân hợp pháp (nói cách khác là con ngoài giá thú), thẩm quyền đăng ký khai sinh thuộc về Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ.
Về thủ tục đăng ký khai sinh, Luật Hộ tịch chỉ đưa ra thủ tục trong trường hợp cha mẹ của con đăng ký khai sinh có quan hệ hôn nhân hợp pháp mà không dự liệu trường hợp cha mẹ không có quan hệ hôn nhân hợp pháp hoặc mẹ của con đang là vợ hợp pháp của một người khác, cha của con đang là chồng hợp pháp của một người khác. Khi đó, thủ tục đăng ký khai sinh có thể tiến hành theo thủ tục đã có sẵn hay không? Hoặc khi người cha muốn được hợp pháp đứng tên trên Giấy khai sinh của con mình phải tiến hành thủ tục như thế nào?
Theo quy định của pháp luật về hộ tịch, trong trường hợp cha mẹ không có quan hệ hôn nhân hợp pháp nhưng người cha muốn đứng tên trong Giấy khai sinh của con phải thông qua thủ tục đăng ký nhận con. Theo đó, người cha yêu cầu đăng ký nhận con phải nộp tờ khai theo mẫu, các tài liệu chứng minh quan hệ cha con, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu để chứng minh về nhân thân đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người cha hoặc hoặc nơi cư trú của người con.
Trong thời gian 15 ngày kể từ nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan hộ tịch thực hiện công tác xác minh, niêm yết việc nhận cha, con tại trụ sở Ủy ban nhân dân huyện trong thời gian 07 ngày liên tục. Đồng thời, Ủy ban nhân dân xã nơi thường trú của người con niêm yết trong thời gian 07 ngày liên tục tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã.
Sau khi hết thời hạn niêm yết công khai, Phòng Tư pháp đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định việc đăng ký nhận cha, con. Khi đăng ký nhận cha, con, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện cấp trích lục cho các bên.
Thủ tục đăng ký nhận cha, con phải được tiến hành đồng thời hoặc được tiến hành trước khi làm đăng ký khai sinh cho con.
Từ vấn đề đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài có thể nhận thấy, Luật Hộ tịch 2014 cũng như Luật Hôn nhân và gia đình 2014 chỉ mới đưa ra các quy định liên quan trong phạm vi quan hệ hôn nhân hợp pháp mà chưa dự liệu được trường hợp không tồn tại quan hệ hôn nhân hoặc hôn nhân không hợp pháp. Từ đó dẫn đến việc xử lý các trường hợp đăng ký hộ tịch khi hôn nhân không hợp pháp khó khăn, tùy tiện.

Thứ Hai, 24 tháng 7, 2017

Dịch vụ tư vấn chia, tách doanh nghiệp

Thủ tục chia tách doanh nghiệp như thế nào?

Khi doanh nghiệp hoạt động lớn mạnh hoặc vì một số nguyên nhân các nhà đầu tư có thể quyết định tách Doanh nghiệp thành một hoặc nhiều doanh nghiệp cùng loại để hoạt động độc lập như một doanh nghiệp mới. Việc tách doanh nghiệp được quy định cho hai loại hình Công ty trách nhiệm hữu hạn và Công ty cổ phần, bằng cách chuyển một phần tài sản của Công ty hiện có (“Công ty bị tách”) để thành lập một hoặc một số Công ty mới cùng loại hình (“Công ty được tách”); chuyển một phần quyền và nghĩa vụ của Công ty bị tách sang Công ty được tách mà không làm chấm dứt tồn tại của Công ty bị tách.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có nhu cầu điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư chia, tách doanh nghiệp cũng thực hiện theo quy trình dưới đây, theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư.
Thủ tục tách doanh nghiệp được quy định như sau:
  • Bước 1: Công ty bị tách tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng thành viên thông qua quyết định tách công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty. Quyết định tách Công ty phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ thông qua.
  • Bước 2: Công ty được tách tiến hành họp các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông để thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên/Chủ tịch Hội đồng quản trị/Chủ tịch Công ty, Giám đốc/Tổng giám đốc và tiến hành đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Sau khi đăng ký kinh doanh, công ty bị tách và công ty được tách phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách, trừ trường hợp công ty bị tách, công ty mới thành lập, chủ nợ, khách hàng và người lao động của công ty bị tách có thoả thuận khác.
ANT Lawyers hỗ trợ khách hàng với các công việc sau:
+ Tư vấn miễn phí các quy định của pháp luật và quy trình tiến hành thủ tục tách doanh nghiệp;
+ Soạn thảo hồ sơ chi tiết về việc tách Doanh nghiệp của Công ty bị tách và Công ty được tách theo đúng quy định của pháp luật.
+ Đại diện khách hàng theo ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký tách Doanh nghiệp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền; theo dõi quá trình xử lý hồ sơ và thông báo cho khách hàng các yêu cầu hoặc sửa đổi, bổ sung (nếu có) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Đại diện khách hàng theo ủy quyền nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty được tách tại Sở kế hoạch và đầu tư nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở chính;
+ Đại diện khách hàng theo ủy quyền làm thủ tục khắc dấu pháp nhân và nhận dấu tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu thay đổi dấu pháp nhân);
Ngoài ra, ANT Lawyers sẽ thường xuyên cung cấp cho Doanh nghiệp các bản tin văn bản pháp luật mới nhất và giải đáp các thắc mắc của Doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp qua email, fax hoặc điện thoại.

Thứ Tư, 12 tháng 7, 2017

Điều kiện bảo hộ kiểu dáng công nghiệp

Điều kiện để bảo hộ kiểu dáng công nghiệp là gì?

Kiểu dáng công nghiệp là những thứ tạo cho hàng hoá sự thu hút và hấp dẫn. Bạn – chủ sở hữu, người sáng tác ra kiểu dáng- sẽ được đảm bảo độc quyền đối với việc sao chép hoặc làm nhái kiểu dáng của bên thứ 3. Điều này giúp đảm bảo quyền lợi của chủ sở hữu, đảm bảo sự thu hồi công bẳng cho sự đầu tư.
Một hệ thống bảo hộ hiệu quả cũng đem lại lợí ich cho khách hàng và công chúng bẳng cách thúc đẩy sự cạnh tranh công bằng và thực hành thương mại trung thực, khuyến khích sáng tạo, và xúc tiến các sản phẩm hấp dẫn về thẩm mỹ.
Vì vậy, khi bạn sáng tác hoặc bỏ chi phí đầu tư để sở hữu một kiểu dáng công nghiệp, bạn nên tìm cách bảo vệ quyền xâm phạm đối với trí tuệ và chi phí đầu tư của mình bằng cách thực hiện bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đối với sản phẩm đó. Dưới đây là những quy định chung giúp Bạn có thể hiểu và thực hiện được quyền bảo hộ của mình:
Khái niệm
Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp từ những yếu tố này.
Sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp được hiểu là đồ vật, dụng cụ, thiết bị, phương tiện… thuộc mọi lĩnh vực, có kết cấu và chức năng nhất định, được sản xuất và lưu thông độc lập.
Người có quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp:
  • Tác giả tạo ra kiểu dáng công nghiệp bằng công sức và chi phí của mình;
  • Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc;
  • Chính phủ quy định quyền đăng ký đối kiểu dáng công nghiệp được tạo ra do sử dụng cơ sở vật chất – kỹ thuật, kinh phí từ ngân sách nhà nước;
  • Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra kiểu dáng công nghiệp thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký đó chỉ được thực hiện nếu được tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý.
Điều kiện bảo hộ kiểu dáng công nghiệp
Kiểu dáng công nghiệp chỉ được bảo hộ dưới hình thức Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
  • Có tính mới trên phạm vi thế giới:
Để xác định được tính mới của kiểu dáng công nghiệp muốn đăng ký có tính mới hay không, kiểu dáng công nghiệp/sản phẩm đó phải             đáp ứng các đặc điểm sau:
Có sự khác biệt đáng kể với những kiểu dáng công nghiệp đã bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất              kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được hưởng quyền ưu tiên.  Việc được coi là khác biệt đáng kể đối với hai sản phẩm đăng ký kiểu dáng công nghiệp là chỉ khác            biệt những đặc điểm tạo dáng không dễ dàng nhận biết, ghi nhớ và không thể dùng để phân biệt tổng thể hai kiểu dáng/sản phẩm đó.
Chưa bị bộc lộ công khai: việc sản phẩm/kiểu dáng công nghiệp được coi là chưa bị bộc lộ công khai khi chỉ có số lượng người hạn chế            có nghĩa vụ giữ bí mật được biết về sản phẩm/kiểu dáng công nghiệp đó. Việc quảng cáo rầm rộ trên các phương tiện thông tin đại               chúng hoặc việc sử dụng tràn làn đối với sản phẩm/kiểu dáng công nghiệp trên thị trường mà chưa được đăng ký bảo hộ sẽ làm mất                  tinh mới của sản phẩm, trừ các trường hợp sau: bị người khác công bố nhưng không được phép của người có quyền đăng ký; được                    người có quyền đăng ký công bố dưới dạng báo cáo khoa học hoặc trưng bày tại cuộc triển lãm quốc gia của Việt Nam hoặc tại cuộc               triển lãm quốc tế chính thức hoặc được thừa nhận là chính thức.
  •  Có tính sáng tạo
    Nếu căn cứ vào các kiểu dáng công nghiệp đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp (trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên), kiểu dáng công nghiệp đó không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng.
  • Có khả năng áp dụng công nghiệp:
    Là kiểu dáng công nghiệp có khả năng dùng làm mẫu để chế tạo lặp đi lặp lại hàng loạt sản phẩm có kiểu dáng giống hệt bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.
Các đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp:
  • Hình dáng bên ngoài của sản phẩm được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có trình độ trung bình thuộc lĩnh vực tương ứng.
  • Hình dáng bên ngoài do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có hoặc chỉ mang đặc tính kỹ thuật.
  • Hình dáng bên ngoài của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng.
  • Hình dáng bên ngoài chỉ có giá trị thẩm mỹ (không dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp).
  • Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp.
  • Các đối tượng trái với lợi ích xã hội, trật tự công cộng, nguyên tắc nhân đạo.

Thứ Ba, 11 tháng 7, 2017

Đăng ký quốc tế theo Nghị định thư/Thỏa ước Madrid

Thủ tục đăng kí quốc tế theo Nghị định thư - thỏa ước Madrid như thế nào?

Nhãn hiệu là tài sản của các cá nhân, tổ chức tuy nhiên, nhãn hiệu chỉ được bảo hộ độc lập tại từng quốc gia nên nguy cơ nhãn hiệu đã đăng ký ở quốc gia này nhưng vẫn bị ăn cắp hoặc sử dụng trái phép ở quốc gia khác do chưa được đăng ký tại quốc gia đó là rất cao.
Hiện nay trên cơ sở một văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hoặc một đơn đăng ký nhãn hiệu quốc gia, bằng việc nộp một đơn quốc tế duy nhất, chủ sở hữu nhãn hiệu có thể giành được quyền đăng ký nhãn hiệu tại một số hoặc tất cả thành viên của hệ thống Madrid.
Với đội ngũ chuyên gia sở hữu trí tuệ giàu kinh nghiệm, ANT Lawyers sẽ hỗ trợ quý khách thủ tục đăng ký nhãn hiệu theo Nghị định thư/Thỏa ước Madrid.
 Người có quyền đăng ký quốc tế nhãn hiệu dựa trên đăng ký nhãn hiệu cơ sở tại Việt Nam
  • Người đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệutại Việt Nam có quyền đăng ký quốc tế nhãn hiệu tương ứng theo Thoả ước Madrid;
  • Người đã nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam và người đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam có quyền đăng ký quốc tế nhãn hiệu tương ứng theo Nghị định thư Madrid.
Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam
  • Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu chỉ định nước muốn được đăng ký bảo hộ là thành viên Thoả ước Madrid và không chỉ định bất kỳ nước nào là thành viên Nghị định thư Madrid phải được làm bằng tiếng Pháp.
  • Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu chỉ định ít nhất một nước là thành viên Nghị định thư Madrid, kể cả đồng thời chỉ định nước là thành viên Thoả ước Madrid phải được làm bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp.
  • Người nộp đơn phải nộp tờ khai yêu cầu đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo mẫu do Cục Sở hữu trí tuệ cung cấp. Trong tờ khai cần chỉ rõ các nước là thành viên Thoả ước Madrid (có thể đồng thời là thành viên Nghị định thư Madrid) và nước chỉ là thành viên Nghị định thư Madrid mà người nộp đơn muốn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu.
  • Người nộp đơn phải bảo đảm các thông tin là chính xác và thống nhất với các thông tin ghi trong các giấy tờ kèm theo.
Cơ quan nhận đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam
  • Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu được nộp cho Văn phòng quốc tế thông qua Cục Sở hữu trí tuệ.
  • Ngày Cục Sở hữu trí tuệ nhận được đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu sẽ được coi là ngày nộp đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu trong trường hợp Văn phòng quốc tế nhận được đơn đó trong vòng 02 tháng kể từ ngày ghi trên dấu nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ. Trường hợp đơn không được người nộp đơn hoàn thiện để gửi đến Văn phòng quốc tế trong thời hạn nói trên thì ngày nhận được đơn tại Văn phòng quốc tế sẽ được coi là ngày nộp đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu.
Created By Sora Templates