Thứ Hai, 16 tháng 10, 2017

Cấp đổi giấy phép đầu tư theo quy định mới

Hiện nay, Việt Nam là thị trường hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài. Quy trình đăng ký giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư tương đối là phức tạp nếu không có sự tư vấn của luật sư có kinh nghiệm.
Tiếp theo công văn số 4326/BKHĐT-ĐTNN và công văn số 4366/BKHĐT-PC ngày 30/6/2015, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành công văn số 5122/BKHĐT-PC ngày 24 tháng 7 năm 2015 hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư. Trong công văn có nội dung sau: Quy trình giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) theo quy định mới.
Trường hợp chỉ yêu cầu thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
Doanh nghiệp thực hiện thủ tục tại Cơ quan đăng ký kinh doanh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh thực hiện theo quy định tương ứng của Luật doanh nghiệp 2014.Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để thay thế nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).
Nội dung đăng ký kinh doanh tại quy định Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hết hiệu lực kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; nội dung dự án đầu tư tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) tiếp tục có hiệu lực.
Trường hợp doanh nghiệp có yêu cầu thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh do nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật đầu tư 2014, nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp theo quy định tại Điều 26 Luật đầu tư 2014 trước khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp chỉ yêu cầu điều chỉnh nội dung dự án đầu tư
Doanh nghiệp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện theo quy định của Luật đầu tư 2014 tương ứng với nội dung điều chỉnh.Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho doanh nghiệp thay thế cho nội dung dự án đầu tư trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh). Nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) tiếp tục có hiệu lực.
Trường hợp điều chỉnh cả đăng ký kinh doanh và dự án đầu tư
Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh tại Cơ quan đăng ký kinh doanh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; sau đó điều chỉnh nội dung dự án đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tương ứng.
Trường hợp có yêu cầu đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay cho Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)
Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh, sau đó đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư.
Hồ sơ đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gồm văn bản đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bản sao Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) và Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
Hồ sơ đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm văn bản đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đã cấp theo Điểm này) và Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).
Cơ quan đăng ký kinh doanh và Cơ quan đăng ký đầu tư đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định lại nội dung đăng ký kinh doanh đang có hiệu lực tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh); Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định lại nội dung dự án đầu tư đang có hiệu lực tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).
Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Thứ Năm, 12 tháng 10, 2017

Dấu hiệu việc xâm phạm bản quyền tác giả

Như thế nào để phát hiện dấu hiệu việc xâm phạm bẩn quyền tác giả?

Tác phẩm nghệ thuật, văn học, nghệ thuật là thành quả từ công sức lao động trí tuệ của tác giả. Tuy nhiên, sau khi công bố hoặc xuất bản tác phẩm của mình, nhiều tác giả gặp phải tình trạng bị người khác tự ý sử dụng, in ấn, mua bán tác phẩm mà không xin phép tác giả. Đây chính là hành vi vi phạm quyền bản quyền tác giả. Việc xâm phạm quyền tác giả có thể gây ra những thiệt hại về vật chất bao gồm các tổn thất về tài sản cho tác giả khi thành quả lao động của mình bị người khác sử dụng mà không hỏi ý kiến cũng như trả tiền bản hành năm. Để đảm bảo quyền lợi của các tác giả, pháp luật nghiêm cấm việc xâm phạm quyền tác giả và quy định cụ thể chi tiết các hành vi xâm phạm quyền tác giả như sau:
  • Chiếm đoạt quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học.
  • Mạo danh tác giả.
  • Công bố, phân phối tác phẩm mà không được phép của tác giả.
  • Công bố, phân phối tác phẩm có đồng tác giả mà không được phép của đồng tác giả đó.
  • Sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
  • Sao chép tác phẩm mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, trừ trường hợp pháp luật cho phép
  • Làm tác phẩm phái sinh mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh, trừ trường hợp pháp luật cho phép.
  • Sử dụng tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả, không trả tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất khác theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp pháp luật cho phép.
  • Cho thuê tác phẩm mà không trả tiền nhuận bút, thù lao và quyền lợi vật chất khác cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả.
  • Nhân bản, sản xuất bản sao, phân phối, trưng bày hoặc truyền đạt tác phẩm đến công chúng qua mạng truyền thông và các phương tiện kỹ thuật số mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.
  • Xuất bản tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.
  • Cố ý huỷ bỏ hoặc làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình.
  • Cố ý xoá, thay đổi thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử có trong tác phẩm.
  • Sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, bán hoặc cho thuê thiết bị khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị đó làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình.
  • Làm và bán tác phẩm mà chữ ký của tác giả bị giả mạo.
  • Xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối bản sao tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.
Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực Bản quyền tác giả và quyền liên quan, ANT Lawyers luôn sẵn sàng hỗ trợ và đại diện quý khách hàng trong việc bảo về bản quyền tác giả và quyền liên quan.

Làm sao để Luật sư ANT có thể giúp doanh nghiệp của bạn?

Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư  luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Thứ Tư, 11 tháng 10, 2017

Thay đổi nội dung hoạt động của chi nhánh

Làm sao để thay đổi nội dung hoạt động của chi nhánh?

Trong quá trình hoạt động của mình, nếu chi nhánh có thay đổi về nội dung đăng ký hoạt động cho phù hợp với mục tiêu phát triển của chi nhánh, doanh nghiệp theo khoản 5 Điều 46 Luật doanh nghiệp 2014 quy định Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi. Nếu quá thời hạn mà không thông báo, sẽ bị xử phạt hành chính theo Điều 50 Nghị định 50/2016/NĐ-CP.
Khi thay đổi các nội dung đã đăng ký của chi nhánh, doanh nghiệp gửi Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện. Khi nhận được Thông báo của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin đăng ký hoạt động của chi nhánh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính trong trường hợp thay đổi các nội dung đã đăng ký của chi nhánh hoặc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
Sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, sau 05 ngày làm việc cơ quan Đăng ký đầu tư cấp tỉnh tiến hành điều chỉnh nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh.

Làm sao để ANT Lawyers có thể giúp doanh nghiệp của bạn?

Hãy liên hệ ANT Lawyers qua hòm thư luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Thứ Ba, 10 tháng 10, 2017

Sự khác biệt trong việc nộp đơn đăng kí nhãn hiệu tại Việt Nam so với các nước sở tại

Có sự khác biệt nào trong việc nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam so với nước sở tại của bạn không?

Bảo hộ quyền sở hữu đối với Nhãn hiệu dựa trên nguyên tắc lãnh thổ, tức là mỗi quốc gia, trong phạm vi lãnh thổ của mình có quyền tự quyết định cơ chê, chính sách và pháp luật riêng đối với việc sử dụng Nhãn hiệu. Chẳng hạn, một quốc gia có thể chỉ cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu cho thành viên của nước mình mà từ chối cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu cho cá nhân, tổ chức nước ngoài. Để khắc phục vấn đề “home bias” đó, các quốc gia trên toàn thế giới đã đàm phán và đạt được một số thỏa thuận, điều ước quốc tế dựa trên nguyên tắc lãnh thổ. Đây là một thành tựu rất đáng ghi nhận vì thông qua những thỏa thuận này, các quốc gia đã xây dựng được hệ thống những nguyên tắc mà tất cả các thành viên đều phải tôn trọng và tuân thủ. Cụ thể, các quốc gia thành viên phải bảo hộ quyền sở hữu đối với nhãn hiệu của một công ty của thành viên điều ước quốc tế mà mình tham gia giống hệt với nhãn hiệu của công ty tại chính nước mình (Nguyên tắc đối xử quốc gia). Chẳng hạn, Việt Nam và Pháp đều là quốc gia thành viên của điều ước quốc tế thì Việt Nam phải đối xử với những doanh nghiệp đến từ Pháp như đối với doanh nghiệp Việt Nam. Nhờ có những quy tắc quốc tế chung thống nhất đó mà, việc khi nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam, về nguyên tắc, sẽ không có bất kỳ sự khác biệt nào như khi đăng ký nhãn hiệu tại các quốc gia khác. Tuy nhiên, trên thực tiễn, việc khi nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam thường đòi hỏi một số những yêu cầu, hoặc khó khăn về ngôn ngữ của tài liệu như sau:
  1. Quyền đăng ký nhãn hiệu: Theo điều 89 luật SHTT, cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam không thể tự mình nộp đơn đăng ký Nhãn hiệu mà phải ủy quyền đăng ký thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam
  2. Rào cản ngôn ngữ: cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam có thể tự mình đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam, tuy nhiên sẽ gặp phải những khó khăn do rào cản ngôn ngữ bởi lẽ: Người nộp đơn phải điền thông tin đăng ký vào đơn mẫu bằng Tiếng Việt, nộp đơn cùng với các tài liệu chứng minh quyền đăng ký, quyền ưu tiên, hoặc những tài liệu bổ trợ khác. Những tài lệu này có thể được lập bằng tiếng nước ngoài nhưng bắt buộc phải dịch sang tiếng Việt theo yêu cầu của cơ quan quản ý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.
Để đơn được chấp nhận, mẫu Nhãn hiệu phải được mô tả bằng ngôn ngữ một cách rõ ràng để làm rõ những yếu tố cấu thành cũng như ý nghĩa của nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu có nghĩa); nếu nhãn hiệu có chứa những từ, cụm từ bằng tiếng nước ngoài, thì những từ, cụm từ đó phải được dịch sang tiếng Việt.
  • Thời gian để yêu cầu quyền ưu tiên: Quyền ưu tiên sẽ không được tự động ghi nhận theo quy định của pháp luật Việt Nam; do đó, yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (nếu có) phải được ghi rõ trong đơn đăng ký nhãn hiệu cùng với bản sao đơn đăng ký đã nộp tại cơ quan đăng ký Sở hữu trí tuệ đầu tiên.
  1. Nguyên tắc người nộp đơn đầu tiên: Tại Việt Nam, nguyên tắc “Người nộp đơn đầu tiên” được áp dụng, nguyên tắc này hoàn toàn khác so với nguyên tắc “Người sử dụng đầu tiên”. nguyên tắc “Người nộp đơn đầu tiên” nghĩa là quyền đăng ký Nhãn hiệu chỉ có thể được ghi nhận thông qua việc đăng ký nhãn hiệu tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, không quan trọng là nhãn hiệu đó đã được sử dụng ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào. Do đó, nếu khách hàng đến từ những quốc gia áp dụng nguyên tắc “Người sử dụng đầu tiên” tức quyền đăng ký nhãn hiệu được công nhận thông qua quá trình sử dụng nhãn hiệu như Mỹ, Philippines, Australia, and New Zealand nên lưu ý đến sự khác biệt này.
Tóm lại, những điều ước/ thỏa thuận quốc tế đã  xây dựng một hệ thống quy tắc hài hòa hóa có lợi cho các công ty đa quốc gia để bảo vệ nhãn hiệu của mình ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia. Một đại diện sở hữu công nghiệp tại Việt Nam có thể sẽ giúp đỡ các công ty đa quốc gia trong việc giải quyết những khó khăn về ngôn ngữ và những yêu cầu đặc biệt của cơ quan nhà nước.

Làm sao để ANT Lawyers có thể giúp doanh nghiệp của bạn?

Hãy liên hệ ANT Lawyers qua hòm thư luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn luật chi tiết

Thứ Tư, 4 tháng 10, 2017

Hủy bỏ nhãn hiệu tại Việt Nam

Muốn hủy bỏ nhãn hiệu tại Việt Nam cần những gì?

Nhãn hiệu là tài sản vô giá giúp phân biệt các sản phẩm dịch vụ cùng loại giữa các tổ chức, cá nhân khác nhau. Các doanh nghiệpthường phải mất một thời gian dài để gây dựng sự tín nhiệm của khách hàng với sản phẩm, dịch vụ và nhãn hiệu của mình. Tuy nhiên, thực tế trên thị trường có thể xuất hiện nhiều nhãn hiệu giống hoặc ương tự làm khách hàng nhầm lẫn, điều này dẫn nhiều thiệt hại cả về uy tín và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Các nhãn hiệu này có thể đã hoặc đang trong quá trình đăng ký bảo hộ tại Cục sở hữu trí tuệ, tuy nhiên, doanh nghiệp hoàn toàn có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước huỷ bỏ hoặc từ chối cấp bảo hộ nhãn hiệu tương tự gây nhầm lẫn.
ANT Lawyers là tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp đã được Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam công nhận. Với nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ cùng độ ngũ chuyên gia IP giàu kinh nghiêm, ANT lawyers sẽ hỗ trợ quý khách hàng yêu cầu hủy nhãn hiệu gây nhầm lẫn như sau:
 Hủy nhãn hiệu tại Việt Nam
  • Theo Điều 96 Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam, giấy chứng nhận nhãn hiệu có thể bị hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ theo yêu cầu hợp pháp của bên thứ ba/
  • Người yêu cầu có thể gửi văn bản tới Cục sở hữu trí tuệ yêu cầu hủy nhãn hiệu theo các trường hợp được quy định theo luật với điều kiện phải nộp phí và lệ phí.
Các trường hợp hủy bỏ nhãn hiệu
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thể hủy một phần hoặc toàn bộ bởi yêu cầu của bất kỳ bên thứ ba nào trong các trường hợp sau:
  • Người nộp đơn đăng ký không Người yêu cầu đăng ký không có hoặc không được chuyển nhượng quyền đăng ký nhãn hiệu;
  • Đối tượng sở hữu công nghiệp không đáp ứng các điều kiện bảo hộ tại thời điểm văn bằng bảo hộ được cấp.
Tài liệu cần cung cấp
  • Bằng chứng về việc nhãn hiệu giống hoặc tương tự gây nhầm lẫn;
  • Giấy ủy quyền;
  • Văn bản giải thích lý do yêu cầu (ghi rõ số thứ tự của văn bằng bảo hộ, lý do, căn cứ pháp lý, nội dung yêu cầu chấm dứt hoặc huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bằng bảo hộ) và các tài liệu liên quan.
Thời gian và thủ tục
Trong trường hợp yêu cầu huỷ bỏ văn bằng bảo hộ nhãn hiệu được thực hiện bởi bên thứ ba, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ thông báo bằng văn bản ý kiến ​​của bên thứ ba cho chủ văn bằng bảo hộ và gia hạn thời gian hai tháng kể từ ngày thông báo về văn bằng bảo hộ nhãn hiệu để Chủ sở hữu phản hồi.
Sau khi xem xét ý kiến của các bên, Cục sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định hủy một phần hoặc toàn bộ hoặc từ chối hủy văn bằng bảo hộ nhãn hiệu
Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết yêu cầu hủy bỏ nhãn hiệu của Cục sở hữu trí tuệ, bên yêu cầu hoặc các bên liên quan có thể khiếu nại vè quyết định hoặc thông báo đó.
Quyết định hủy bảo hộ nhãn hiệu sẽ được công bố tại Cổng thông tin Sở hữu trí tuệ và được ghi nhận tại Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu trí tuệ trong vòng 2 tháng kể từ ngày ký

Làm sao để Luật sư ANT có thể giúp doanh nghiệp của bạn?

Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư  luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Thứ Hai, 2 tháng 10, 2017

Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài

Hiện nay việc giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài được quy định tại Bộ Luật tố tụng dân sự 2015. Theo đó, thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài được quy định như sau:
Hồ sơ xin ly hôn gồm có:
  • Đơn xin ly hôn
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính)
  • Chứng minh nhân dân của người Việt Nam
  • Hộ chiếu của người nước ngoài (bản sao có hợp pháp hoá lãnh sự)
  • Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực)
  • Giấy khai sinh của con (nếu có con)
  • Một số giấy tờ khác về tài sản (Sổ đỏ, GCN đăng ký kinh doanh,…)
  • Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh và đã xoá tên trong hộ khẩu.
  • Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn. Trong trường hợp các bên không tiến hành ghi chú nhưng vẫn muốn ly hôn thì trong đơn xin ly hôn phải trình bày rõ lý do không ghi chú kết hôn.
Trình tự, thủ tục:
  • Người xin ly hôn nộp hồ sơ tại Toà án nhân dân cấp tỉnh
  • Tòa án thụ lý đơn, xem xét đúng thẩm quyền, đúng quy định pháp luật ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí gửi người viết đơn ly hôn. Người viết đơn xin ly hôn nộp án phí và nộp biên lai nộp tiền tạm ứng án phí lại cho Tòa án. Tòa án thụ lý vụ án xin ly hôn và ra thông báo thụ lý vụ án gửi Viện kiểm sát cùng cấp và bị đơn (người có liên quan). Vụ án chính thức được Tòa án giải quyết.
  • Thời gian giải quyết vụ án tùy thuộc vào việc giải quyết các nội dung quan hệ vợ chồng.
Thời hạn chuẩn bị xét xử: Từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.
Thời hạn mở phiên tòa: Từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Hãy liên hệ với ANT Lawyers để được tư vấn luật chi tiết, theo địa chỉ Email: luatsu@antlawyers.com, hoặc số điện thoại văn phòng trong giờ hành chính.

Thứ Tư, 27 tháng 9, 2017

Thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Thủ tục thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như thế nào?

Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của Nhà đầu tư nước ngoài được Nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn thành lập tại Việt Nam tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp giấy phép đầu tư.
Vốn điều lệ của Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài ít nhất phải bằng 30% vốn đầu tư. Đối với các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, dự án đầu tư vào địa bán khuyến khích đầu tư, dự án trồng rừng, dự án có quy mô lớn, tỷ lệ này có thể thấp hơn nhưng không dưới 20% vốn đầu tư và phải được cơ quan cấp giấy phép đầu tư chấp nhận.
Ngoài các loại hình doanh nghiệp kể trên, còn một số loại hình doanh nghiệp đặc thù khác được thành lập và tổ chức theo luật chuyên ngành như văn phòng luật sư, công ty luật, ngân hàng, tổ chức tín dụng…
Hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư:
1. Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư;
2.  Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm (nội dung báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư, nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án đầu tư).
3. Dự thảo Điều lệ Công ty tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH 1 thành viên,  Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty cổ phần, Công ty Hợp danh). .
4. Danh sách thành viên tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp;
5. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của các thành viên sáng lập:
  • Đối với thành viên sáng lập là pháp nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác. Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt theo quy định của pháp luật.
  • Đối với thành viên sáng lập là cá nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) của một trong các giấy tờ: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp còn hiệu lực 
6. Văn bản uỷ quyền của nhà đầu tư cho người được uỷ quyền đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức và Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền. Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.
7. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh;
8. Trường hợp dự án đầu tư liên doanh có sử dụng vốn nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền;
Nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư theo hình thức 100% vốn để thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật doanh nghiệp. Theo Nghị định 108, nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam phải có dự án và thực hiện thủ tục để được cấp giấy chứng nhận đầu tư; giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đầu tư.
ANT LAWYERS cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoàivới các nội dung sau:
  • Tư vấn, cung cấp cho khách hàng các quy định pháp luật liên quan đến thủ tục đầu tư tại Việt Nam, thành lập Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam;
  • Soạn thảo và cung cấp các tài liệu cần thiết để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  •  Thay mặt khách hàng theo ủy quyền nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền; theo dõi, gặp gỡ và tư vấn các giải trình cần thiết cho khách hàng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước
  • Thay mặt theo ủy quyền nhận Giấy chứng nhận đầu tư tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Thay mặt theo ủy quyền nhận Mã số thuế tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Thay mặt theo ủy quyền nhận Con dấu của Công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Created By Sora Templates