Thứ Hai, 25 tháng 9, 2017

Dịch vụ tư vấn chia, tách doanh nghiệp

Thủ tục chia tách doanh nghiệp như thế nào?

Khi doanh nghiệp hoạt động lớn mạnh hoặc vì một số nguyên nhân các nhà đầu tư có thể quyết định tách Doanh nghiệp thành một hoặc nhiều doanh nghiệp cùng loại để hoạt động độc lập như một doanh nghiệp mới. Việc tách doanh nghiệp được quy định cho hai loại hình Công ty trách nhiệm hữu hạn và Công ty cổ phần, bằng cách chuyển một phần tài sản của Công ty hiện có (“Công ty bị tách”) để thành lập một hoặc một số Công ty mới cùng loại hình (“Công ty được tách”); chuyển một phần quyền và nghĩa vụ của Công ty bị tách sang Công ty được tách mà không làm chấm dứt tồn tại của Công ty bị tách.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có nhu cầu điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư chia, tách doanh nghiệp cũng thực hiện theo quy trình dưới đây, theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư.
Thủ tục tách doanh nghiệp được quy định như sau:
  • Bước 1: Công ty bị tách tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng thành viên thông qua quyết định tách công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty. Quyết định tách Công ty phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ thông qua.
  • Bước 2: Công ty được tách tiến hành họp các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông để thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên/Chủ tịch Hội đồng quản trị/Chủ tịch Công ty, Giám đốc/Tổng giám đốc và tiến hành đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Sau khi đăng ký kinh doanh, công ty bị tách và công ty được tách phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách, trừ trường hợp công ty bị tách, công ty mới thành lập, chủ nợ, khách hàng và người lao động của công ty bị tách có thoả thuận khác.
ANT Lawyers hỗ trợ khách hàng với các công việc sau:
+ Tư vấn miễn phí các quy định của pháp luật và quy trình tiến hành thủ tục tách doanh nghiệp;
+ Soạn thảo hồ sơ chi tiết về việc tách Doanh nghiệp của Công ty bị tách và Công ty được tách theo đúng quy định của pháp luật.
+ Đại diện khách hàng theo ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký tách Doanh nghiệp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền; theo dõi quá trình xử lý hồ sơ và thông báo cho khách hàng các yêu cầu hoặc sửa đổi, bổ sung (nếu có) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Đại diện khách hàng theo ủy quyền nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty được tách tại Sở kế hoạch và đầu tư nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở chính;
+ Đại diện khách hàng theo ủy quyền làm thủ tục khắc dấu pháp nhân và nhận dấu tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu thay đổi dấu pháp nhân);
Ngoài ra, ANT Lawyers sẽ thường xuyên cung cấp cho Doanh nghiệp các bản tin văn bản pháp luật mới nhất và giải đáp các thắc mắc của Doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp qua email, fax hoặc điện thoại.

Làm sao để Luật sư ANT có thể giúp doanh nghiệp của bạn?

Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư  luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Thứ Tư, 20 tháng 9, 2017

Thủ tục xin Giấy phép lao động cho người nước ngoài

Thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài phải tuân thủ quy định về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Theo quy định về sử dụng lao động nước ngoài, Doanh nghiệp, công ty có nhu cầu sử dụng lao động  người nước ngoài trước khi nộp hồ sơ tới Sở Lao động thương binh xã hội nơi công ty đặt trụ sở chính để xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại công ty của mình cần gửi Văn Bản tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xin CHẤP THUẬN SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI- Tức là văn bản cho phép công ty, doanh nghiệp đó được tuyển dụng, sử dụng lao động nước ngoài làm việc.
Văn bản chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài của Ủy ban cấp tỉnh – thành phố là một trong những giấy tờ bắt buộc phải có trong hồ sơ xin cấp giấy phép lao động.
Văn bản chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài phải có chữ ký của Chủ tịch  Ủy ban nhân dân tỉnh.
Đây cũng là điểm mới, điểm nổi bật nhất trong việc quy định về sử dụng lao động nước ngoài, tuyển dụng lao động nước ngoài.
Điều kiện cấp giấy phép cho người nước ngoài cần có những giấy tờ tài liệu sau:
1 Hộ chiếu bản sao
2 Giấy khám sức khỏe
3 Lý lịch tư pháp- giấy xác nhận không phạm tội
4 Bằng đại học, xác nhận kinh nghiệm, giấy chứng minh kinh nghiệm trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghệ nhân (tùy vào vị trí công việc mà lao động nước ngoài dự định đăng ký )
5 ảnh
6 Văn bản của chủ tịch UBND
7 Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động.
Đây là những tài liệu chung nhất, cần thiết nhất khi xin giấy phép lao động.  Một số trường hợp lao động nước ngoài làm việc theo điều chuyển công tác, hiện diện thương mại… cần có thêm những tài liệu khác.
Hãy liên hệ với công ty luật ANT Lawyers để được tư vấn.
Email: luatsu@antlawyers.com

Thứ Ba, 19 tháng 9, 2017

Dịch vụ tư vấn và soạn thảo Hợp đồng

Lưu ý trong soạn thảo hợp đồng và các vấn đề liên quan đến nội dung hợp đồng là gì ?

Tư vấn hợp đồng, soạn thảo và đàm phán hợp đồng đòi hỏi người tư vấn và soạn thảo hợp đồng phải có kỹ năng cùng những hiểu biết pháp luật và thực tiễn hoạt động trong nhiều lĩnh vực.
Luật sư tư vấn hợp đồng không những đảm bảo lợi ích của khách hàng trong hợp đồng mà còn phải dự kiến được những rủi ro, thay đổi có thể xảy ra trong tương lai để có thể điều chỉnh các điều khoản hợp đồng phù hợp với thực tiễn của khách hàng cũng như các quy định của pháp luật.
Ngày nay, vai trò của hợp đồng trong các giao dịch của doanh nghiệp ngày càng quan trọng bởi các đối tác trong hợp đồng của doanh nghiệp hầu hết là các doanh nhân chuyên nghiệp, rất am hiểu luật về các vấn đề liên quan đến nội dung của hợp đồng cũng như các qui định liên quan đến hợp đồng vô hiệu, giải quyết tranh chấp.
Ngoài ra, trong thời kỳ hội nhập, các Doanh nghiệp đang hướng tới mở rộng hoạt động kinh doanh ra nước ngoài và với nhiều đối tác quốc tế. Điều này đòi hỏi người tư vấn và soạn thảo phải phát triển kỹ năng về ngôn ngữ, hiểu biết tập quán thương mại cũng như hoạt động kinh doanh quốc tế.
Với đội ngũ Luật sư được đào tạo chuyên sâu về tư vấn hợp đồng, có kinh nghiệm và kỹ năng chuyên sâu về soạn thảo hợp đồng, tư vấn luật hợp đồng, tư vấn sửa đổi, đàm phán ký kết hợp đồng, giải quyết tranh chấp hợp đồng trong các lĩnh vực thương mại hàng hóa, dịch vụ, vận tải, bất động sản, xây dựng, tài chính, đầu tư, lao động, chuyển giao công nghệ… cũng như kỹ năng ngoại ngữ tốt, có khả năng dịch, đọc hiểu, soạn thảo các hợp đồng quốc tế và đàm phán với các đối tác nước ngoài, ANT Lawyers cung cấp cho khách hàng dịch vụ tư vấn hợp đồng bao gồm:
I. Dịch vụ tư vấn hợp đồng
Dịch vụ tư vấn hợp đồngcủa ANT Lawyers giải quyết tất cả những vấn đề mà khách hàng có thể gặp phải trong các lĩnh vực khác nhau, bao gồm:
– Tư vấn luật liên quan tới lĩnh vực hợp đồng đề cập.
– Phân tích rủi ro và thẩm định hợp đồng, thỏa thuận trước khi ký kết, sau khi ký kết.
– Soạn thảo hợp đồng, rà soát các dự thảo hợp đồng, thỏa thuận trước khi ký kết theo yêu cầu.
– Tư vấn, đại diện theo ủy quyền tham gia thương lượng, đàm phán ký kết hợp đồng với đối tác.
– Tư vấn pháp luật tố tụng, đại diện tham gia thương lượng, đàm phán để đại diện giải quyết tranh chấp tại cơ quan tòa án, trọng tài.
– Biên dịch, phiên dịch các văn bản hợp đồng và hồ sơ pháp lý liên quan.
– Các dịch vụ tư vấn luật khác có liên quan đến hợp đồng.
II. Lĩnh vực tư vấn hợp đồng
– Tư vấn luật hợp đồng trong lĩnh vực thương mại hàng hóa: hợp đồng mua bán, hợp đồng hợp tác thương mại, hợp đồng đại lý, hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa, các hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.
– Tư vấn và soạn thảo hợp đồng thương mại dịch vụ: hợp đồng tài trợ, hợp đồng quảng cáo.
– Tư vấn và soạn thảo hợp đồng trong lĩnh vực vận tải: hợp đồng giao nhận, hợp đồng cho thuê kho bãi, hợp đồng logistic, hợp đồng thuê xe ô tô…
– Tư vấn và soạn thảo hợp đồng đầu tư kinh doanh bất động sản: chuyển nhượng, thuê/cho thuê, môi giới, quản lý, hợp tác kinh doanh ….
– Tư vấn và soạn thảo hợp đồng trong lĩnh vực xây dựng: tư vấn thiết kế, tư vấn thi công, hợp đồng tư vấn quản lý dự án, hợp đồng tổng thầu EPC, chìa khóa trao tay…
– Tư vấn và soạn thảo hợp đồng trong lĩnh vực tài chính, bảo hiểm: hợp đồng bảo lãnh, hợp đồng cầm cố, hợp đồng thế chấp, hợp đồng vay và cho vay, hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp…
– Tư vấn và soạn thảo hợp đồng góp vốn thành lập công ty, hợp đồng ủy thác quản lý vốn, hợp đồng mua bán công ty, sáp nhập doanh nghiệp;
– Tư vấn và soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng dự án, hợp đồng mua bán và chuyển nhượng chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác).
– Tư vấn xây dựng các văn bản trong lĩnh vực lao động như soạn thảo hợp đồng lao động, thỏa thuận bảo mật, thỏa thuận không cạnh tranh, hợp đồng đào tạo, tuyển dụng nhân sự. – Tư vấn soạn thảo hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ gồm tư vấn hợp đồng li xăng nhãn hiệu, hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng nhượng quyền thương mại.
– Soạn thảo hợp đồng dân sự: hợp đồng phân chia tài sản, hợp đồng mượn tài sản, hợp đồng vay tiền …..
Ngoài ra, ANT Lawyers sẽ thường xuyên cung cấp cho Doanh nghiệp các bản tin văn bản pháp luật mới nhất và giải đáp các thắc mắc của Doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp qua email, fax hoặc điện thoại.

Làm sao để Luật sư ANT có thể giúp doanh nghiệp của bạn?

Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư  luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Thứ Ba, 12 tháng 9, 2017

Đăng kí bảo hộ giải pháp hữu ích

Thủ tục đăng kí bảo hộ giải pháp hữu ích như thế nào?

1.Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.
Tuy nhiên nếu sáng chế không đáp ứng có đủ trình độ sáng tạo nhưng không phải là hiểu biết thông thường thì được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích đáp ứng các điều kiện sau đây:
  • Có tính mới;
  • Có khả năng áp dụng công nghiệp.
2. Hồ sơ đăng ký giải pháp hữu ích tương tự như hồ sơ đăng ký sáng chế. Tuy nhiên, trong tờ khai đăng ký sáng chế, chủ đơn cần tích vào mục 07 để đề nghị chuyển thành đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu giải pháp không đáp ứng điều kiện về trình độ sáng tạo.
Hồ sơ đăng ký bao gồm:
  • Giấy ủy quyền (theo mẫu của ANT Lawyers);
  • Tờ khai đăng ký sáng chế (theo mẫu trong Luật sở hữu trí tuệ);
  • Bản mô tả, trong đó có phạm vi bảo hộ đối với đơn đăng ký sáng chế;
Phần mô tả thuộc bản mô tả phải bộc lộ hoàn toàn bản chất của giải pháp kỹ thuật được đăng ký. Trong phần mô tả phải có đầy          đủ các thông tin đến mức căn cứ vào đó, bất kỳ người nào có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng đều có thể              thực hiện được giải pháp đó; phải làm rõ tính mới và khả năng áp dụng công nghiệp của giải pháp kỹ thuật
  • Chứng từ nộp lệ phí nộp đơn.
3. Thời hạn yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích là 36 tháng kể từ ngày nộp đơn hoặc kể từ ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên.
Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn.
Bằng độc quyền giải pháp hữu ích không được gia hạn.

Làm sao để Luật sư ANT có thể giúp doanh nghiệp của bạn?

Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư  luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Thứ Tư, 30 tháng 8, 2017

Tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài

Giải quyết tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài như thế nào?
Tranh  chấp thương mại có yếu tố nước ngoài là các hoạt động  bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác trong đó có ít nhất một trong các bên tham gia là cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Tranh chấp phát sinh giữa các chủ thể này được giải quyết bằng tòa án hoặc trọng tài thương mại, nếu chúng không giải quyết được bằng thương lượng.
Giải quyết tranh chấp bằng tòa án là quyền đương nhiên, các bên tranh chấp không cần phải thỏa thuận. Bên có quyền lợi bị xâm phạm có thể khởi kiện tại tòa án nước mình, tòa án của bên vi phạm hoặc thậm chí tại tòa án của một nước thứ ba, tùy thuộc tòa án của các nước này có thẩm quyền giải quyết loại tranh chấp cụ thể đó không. Thẩm quyền của tòa án cũng có thể được xác lập bởi thỏa thuận của các bên, nếu pháp luật tố tụng của nước đó chấp nhận thỏa thuận này. Tuy nhiên, quyết định của tòa án nước này muốn được thi hành tại một nước khác thì phải được nước khác đó công nhận. Bởi vậy, thuận tiện nhất là lựa chọn khởi kiện ở nơi mà bản án cũng cần được thi hành. Tòa án công nhận xem xét việc đáp ứng các điều kiện công nhận, nhưng không bao gồm xem xét lại sự việc.
Bên cạnh giải quyết tranh chấp bằng tòa án, hình thức giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại đặc biệt được ưa chuộng trong hoạt động thương mại quốc tế. Tuy nhiên, trọng tài chỉ có thẩm quyền nếu được các bên thỏa thuận. Thỏa thuận trọng tài có thể là thỏa thuận trong hợp đồng hoặc trong một văn bản riêng biệt, trước hoặc sau khi phát sinh tranh chấp. Thỏa thuận phải chỉ định một trung tâm trọng tài cụ thể hoặc một hội đồng trọng tài do các bên thành lập. Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài có nhiều ưu điểm, như được các bên tín nhiệm, thủ tục đơn giản, có thể thỏa thuận nơi tiến hành xét xử, nhất là giữ được bí mật và uy tín của các bên do phiên xét xử không công khai. Phán quyết trọng tài là chung thẩm, các bên phải thi hành, trừ trường hợp bị tòa án hủy theo thủ tục hủy quyết định trọng tài, trong đó tòa án không xem xét lại sự việc mà chỉ xem xét việc tuân thủ các điều kiện và thủ tục tố tụng. Phán quyết của trọng tài quốc tế hoặc nước ngoài muốn được thi hành tại một nước khác cũng phải được nước khác đó công nhận. Trong thủ tục công nhận này tòa án cũng không xem xét lại sự việc.
Làm sao để Luật sư ANT có thể giúp doanh nghiệp của bạn?
Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư  luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.


Thứ Hai, 21 tháng 8, 2017

Dịch vụ cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm

Hiện nay, người tiêu dùng có nhiều cơ hội để biết đến nhiều sản phẩm và có nhiều lựa chọn cho nhu cầu thực phẩm của mình thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, sách báo và các phương tiện truyền thông. Tuy nhiên, nhiều nhà sản xuất đã lợi dụng hoạt động quảng cáo để quảng cáo không trung thực về chất lượng, công dụng, mẫu mã sản phẩm của mình. Để bảo vệ người tiêu dùng, Bộ công thương đã ban hành Thông tư 40/2012/TT-BTC ngày 21/12/2012, quy định cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm.
Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, đóng gói, kinh doanh sản phẩm: rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi là cơ sở);
Một hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo chỉ áp dụng cho nội dung quảng cáo của một loại sản phẩm thực phẩm. Nội dung quảng cáo được sử dụng trên nhiều hình thức quảng cáo khác nhau (trên phương tiện thông tin đại chúng, trên bao bì, tờ rơi áp phích, sách báo…). Nội dung quảng cáo sau khi được Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm được phép quảng cáo trên phạm vi toàn quốc.
Dịch vụ ANT Lawyers cung cấp cho Quý khách hàng:
+ Tư vấn miễn phí các quy định về việc công bố chất lượng thực phẩm, quy định về an toàn thực phẩm, quảng cáo thực phẩm
+ Tư vấn và lập hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm theo yêu cầu của khách hàng;
+ Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền xin xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm;
+ Thay mặt khách hàng liên hệ, làm việc và tiếp nhận các thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến quá trình thực hiện;
+ Sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu;
+ Thay mặt khách hàng nhận Giấy xác nhận nội dung quảng cáo tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
Ngoài ra, ANT Lawyers sẽ thường xuyên cung cấp cho Doanh nghiệp các bản tin văn bản pháp luật mới nhất và giải đáp các thắc mắc của Doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp qua email, fax hoặc điện thoại.
Khách hàng liên lạc với chúng tôi tại địa chỉ:

Thứ Tư, 16 tháng 8, 2017

Thủ tục xin thẻ tạm trú tại Việt Nam

Thủ tục xin thẻ tạm trú tại Việt Nam như thế nào?

Đối tượng được cấp thẻ tạm trú:
Theo quy định tại Điều 36 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014, các đối tượng được cấp thẻ tạm trú bao gồm:
  • Thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ (NG3)
  • Người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (LV1)
  • Người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (LV2)
  • Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam(ĐT)
  • Người vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam(DN)
  • Người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam (NN1)
  • Người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hoá, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam (NN2)
  • Người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hoá và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam(NN3)
  • Người vào thực tập, học tập (DH)
  • Phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam(PV1)
  • Người vào lao động(LĐ)
  • Người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam(TT)
Điều kiện để được cấp thẻ tạm trú
  • Hộ chiếu còn giá trị trên 01 năm;
  • Trong một số trường hợp buộc người được cấp thẻ tạm trú phải tạm trú ở Việt Nam ít nhất 01 năm.
  • Đối với trường hợp có giấy phép lao động thì giấy phép lao động của người nước ngoài còn phải có thời hạn 01 năm kể từ thời điểm dự định xin cấp thẻ tạm trú. Đối với nhà đầu tư thì phải có văn bản tài liệu chứng minh người nước ngoài góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp tại Việt Nam (Có thể là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư ….)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ bao gồm:
  • Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị, bảo lãnh, đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA7)
  • Công văn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu NA6)
  • 01 tờ khai thông tin của người nước ngoài xin làm tạm trú có ảnh và đóng dấu của cơ quan, tổ chức: Bản đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA8)
  • Thông báo sử dụng mẫu dấu của doanh nghiệp
  • 02 Ảnh 3 x 4 cm;
  • Hộ chiếu, thị thực hợp lệ, thẻ nhập cư
  • 01 bản sao hoặc ảnh (mang bản chính để so sánh) chứng minh mục đích ở lại Việt Nam.
Tùy vào từng trường hợp có thể nộp các tài liệu như: giấy phép đầu tư, giấy phép thành lập doanh nghiệp, giấy phép lao động            tại Việt Nam, giấy chứng nhận thành viên hội đồng quản trị và cho phép thành lập văn phòng đại diện, đăng ký kết hôn
Số lượng hồ sơ: 01 (một).
Cơ quan nộp đơn
Cục quản lý xuất nhập cảnh, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Thời gian thực hiện: 05 – 07 ngày;
Đối tượng thực hiện: tổ chức, cá nhân
Created By Sora Templates